Pair slope
Nhập liệu profile=road distance=120m deltaElevation=18m uphill
Kết quả 15.0%, 8.5°, uphill 1:6.7, danger
Tính độ dốc từ hai điểm hoặc từ danh sách điểm tuyến, rồi làm nổi bật các đoạn nguy hiểm.
Được xây dựng để kiểm tra nhanh các đường lâm nghiệp, đường kéo gỗ và tuyến kéo cáp trên khắp thế giới.
Nhập liệu profile=road distance=120m deltaElevation=18m uphill
Kết quả 15.0%, 8.5°, uphill 1:6.7, danger
Nhập liệu profile=skid distance=80m deltaElevation=12m downhill
Kết quả 15.0%, 8.5°, downhill 1:6.7, caution
Nhập liệu 0/320, 40/323, 90/332, 130/334, 170/342
Kết quả Highlight hazard segments in the table and profile chart
Tỷ lệ thay đổi cao độ so với khoảng cách ngang. Phần trăm bằng grade x 100.
Khoảng cách ngang tích lũy dọc theo tuyến. Đây là mốc tham chiếu cho các đoạn giữa các điểm tuyến.
Đường dùng để kéo gỗ đã đốn đến bãi tập kết. Thuật ngữ thay đổi theo khu vực.
Phương pháp kéo gỗ dùng hệ cáp hoặc skyline. Độ dốc quan trọng, nhưng chỉ độ dốc thì chưa đủ.
grade = rise / run
grade% = grade * 100
angle° = atan(grade) * (180 / π)
1:n = 1 : (run / |rise|)
total ascent = Σ max(Δelevation, 0)
Vì độ dốc được định nghĩa theo khoảng cách ngang, không phải theo chiều dài tuyến hay chiều dài bề mặt.
Nhập khoảng cách ngang tích lũy theo thứ tự tăng dần. Mỗi điểm phải lớn hơn điểm trước đó.
Công cụ sẽ đổi đơn vị khoảng cách và cao độ. Bản thân phép tính không đổi; chỉ phần hiển thị được bản địa hóa.
Không. Hồ sơ chỉ là giá trị khởi đầu. Hãy chuyển sang tùy chỉnh và hiệu chỉnh cho điều kiện địa phương cùng phương pháp máy.
Có, để tổ chức dữ liệu độ dốc. Nó không thay thế cho thiết kế skyline hay thiết kế thiết bị.